Phần mềm truy xuất nguồn gốc nông sản trực tuyến CPP

Vấn đề an toàn thực phẩm đang được hết sức quan tâm vì đó là điều kiện bảo đảm cho tiêu thụ và xuất khẩu nông sản để phát triển sản xuất, phát triển kinh tế, đảm bảo sức khỏe thể chất của nhân dân, bảo đảm cho môi trường sống trong lành, thu hút đầu tư và du lịch. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho tiêu dùng và xuất khẩu là cung cấp các sản phẩm nông sản, thực phẩm có chất lượng tốt, không bị ô nhiễm bởi hóa chất và vi sinh vật gây hại. Trong khi những thông tin về thực phẩm bẩn liên tiếp được đưa ra, thì tồn tại một nghịch lý là nguồn nông sản sạch vẫn bí đầu ra do không tìm được thị trường tiêu thụ vì người tiêu dùng không thể nhận biết được nông sản sạch và thiếu lòng tin vào nông sản sạch [1, 2]. Vì vậy việc truy xuất nguồn gốc nông sản là rất quan trọng để tạo niềm tin cho người tiêu dùng. Các quy trình sản xuất nông nghiệp tiên tiến đều hướng tới hệ thống đảm bảo chất lượng và khả năng truy xuất nguồn gốc hàng hóa. Quá trình truy xuất nông sản phụ thuộc vào việc quản trị các công đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ, nhưng hiện nay rất ít doanh nghiệp kiếm soát được toàn bộ công đoạn của sản phẩm để truy xuất nguồn gốc. Tuy vậy, nhu cầu truy xuất nguồn gốc nông sản đã xuất hiện từ nhiều doanh nghiệp muốn làm ăn bài bản, tạo dựng uy tín và thương hiệu bằng chất lượng và niềm tin với khách hàng, chứ không chỉ là từ sức ép của nhà quản lý [3, 4, 5].

1. Hiện trạng truy xuất nguồn gốc nông sản

Với những tiến bộ trong nông nghiệp như hiện nay ở Việt Nam, về mặt kỹ thuật việc sản xuất nông sản an toàn là hoàn toàn khả thi [6, 7]. Các nhà quản lý gần đây đã quan tâm đến truy xuất nguồn gốc nông sản với việc kiểm tra các điều kiện sản xuất và an toàn thực phẩm, kiểm tra vật tư nông nghiệp đầu vào, kiểm tra việc thực hiện quy trình sản xuất, lấy mẫu phân tích tại cơ sở và trên thị trường [7, 8]. Các biện pháp này chưa phát huy được tác dụng kiểm soát và truy xuất nguồn gốc nông sản vì chỉ làm được với mẫu sản phẩm rời rạc, không thể phủ được lô sản phẩm với sự tham gia của các tổ chức khác nhau vào các công đoạn sản xuất, nên các đánh giá thiếu tính thuyết phục. Một số trung tâm xúc tiến thương mại nông nghiệp bắt đầu thí điểm truy xuất nguồn gốc nông sản bằng điện thoại thông ming, giúp người tiêu dùng nhận diện được sản phẩm theo hình ảnh và thông tin của sản phẩm như nơi sản xuất, giấy chứng nhận và kênh phân phối [9]. Cách làm này dường như đẩy trách nhiệm kiểm soát chất lượng sản phẩm cho người tiêu dùng, để họ phải tự kiểm tra và lựa chọn sản phẩm. Nhưng nếu chỉ kiểm tra sản phẩm với thông tin tĩnh, không quản lý tốt tem nhãn, không quản lý tốt quá trình sản xuất và hệ thống chất lượng thì vẫn có nguy cơ hàng giả trà trộn vào, gây nghi ngờ về khả năng của công nghệ, không củng cố được lòng tin người tiêu dùng. Đề án soi thịt heo bằng điện thoại thông minh tại thành phố Hồ Chí Minh chỉ kiểm soát từ khi heo xuất chuồng, đến lò giết mổ, xẻ thịt, về chợ đầu mối,tới hệ thống siêu thị, chợ lẻ, điểm bán. Việc này chỉ truy xuất được lô heo, trại heo chứ chưa truy xuất được việc nuôi dưỡng từng con heo, gây lo ngại rằng chất lượng heo vẫn chưa được kiểm soát, heo vẫn có thể được cho ăn chất cấm, bơm nước, chưa kể, nhiều người nuôi heo quy mô nhỏ nhờ thương lái trà trộn với heo trại khác, vì thế có tem nhưng chưa chắc thịt đó đã “chuẩn”[10].

2. Giải pháp truy xuất nguồn gốc nông sản trực tuyến

Quan điểm về chất lượng hàng hóa được thể hiện rõ trong luật chất lượng, rằng chất lượng sản phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất chứ không phải trong quá trình kiểm tra sản phẩm, và người sản xuất phải chịu trách nhiệm về chất lượng tới sản phẩm cuối cùng. Truy xuất nguồn gốc thực phẩm là việc truy tìm quá trình hình thành và lưu thông thực phẩm [11, 12]. Để chứng minh nông sản là an toàn thì cần phải kiểm soát được chuỗi quá trình từ mua nguyên liệu, đến sản xuất, chế biến và tiêu thụ vì tất cả các mắt xích này đều tác động đến chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản.

Nguyên tắc công nghệ truy xuất nguồn gốc nông sản trực tuyến. Công nghệ truy xuất nguồn gốc nông sản trực tuyến được xây dựng nhằm cung cấp phương pháp kiểm soát hệ thống đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm, tạo khả năng truy tìm nguồn gốc của sản phẩm trong toàn bộ công đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ. Mục đích của công nghệ nhằm bảo vệ người tiêu dùng tránh bị lừa dối và gian lận trên thị trường và tránh việc công bố sản phẩm vô căn cứ, đảm bảo đảm tất cả các giai đoạn sản xuất, chuẩn bị, bao gói, bảo quản, vận chuyển và tiêu thụ đều được kiểm tra và tuân thủ; đòi hỏi hành động có trách nhiệm của tất cả các bên có liên quan, thay vì chỉ kiểm soát thành phẩm cuối cùng.

Điều kiện áp dụng. Công nghệ này này áp dụng cho các sản phẩm được dán nhãn hoặc dự định dán nhãn từ các sản phẩm thực vật, vật nuôi dùng cho con người. Các tổ chức tham gia chuỗi thực hành sản xuất phải thiết lập chính sách và thủ tục phù hợp với các yêu cầu pháp lý về các điều kiện và tiêu chuẩn hiện hành và phải được viết thành văn bản trong nội bộ từng tổ chức, được thống nhất bằng văn bản giữa các tổ chức của chuỗi thực hành, được giám sát chéo nội bộ. Các biện pháp kiểm tra cần xuyên suốt trong toàn bộ chuỗi thực hành để xác nhận các sản phẩm phù hợp với các quy phạm thực hành. Việc cập nhật dữ liệu và thông tin phải áp dụng theo yêu cầu quản trị và pháp lý.

Kiểm soát công đoạn

Đối với sản xuất: Quá trình sản xuất được kiểm soát phải ở trong một địa điểm khoanh vùng, được tách biệt rõ ràng với khu vực của các đơn vị khác. Khu vực sản xuất, kho bảo quản, nơi chuẩn bị và bao gói sản phẩm phải được mô tả. Tất cả các biện pháp thực tế được tiến hành ở đơn vị sản xuất phải được thiết lập. Lịch trình sản xuất sản phẩm phải được diễn giải. Với tất cả sản phẩm, phải cập nhật bản chất, số lượng của các nguyên liệu được mua vào, công thức sử dụng các nguyên liệu đó, các đợt giao hàng của tất cả các sản phẩm được bán ra, số lượng hàng bán trực tiếp cho người tiêu dùng được ghi chép lại hàng ngày. kết quả kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền phải được lưu giữ ít nhất một lần một năm.

Đối với khâu chuẩn bị và bao gói: Tổ chức sản xuất phải cung cấp cho tổ chức chuẩn bị và bao gói bản mô tả về sản phẩm, quy cách và vật liệu bao gói, điều kiện bảo quản sản phẩm để đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn sản phẩm. Phải có biên bản xác nhận và cam kết của hai bên đảm bảo truy xuất được nguồn gốc, bản chất và số lượng của sản phẩm. Khi sản phẩm khác cũng được chế biến, bao gói hoặc bảo quản trong cùng một địa điểm sản phẩm sản xuất theo biên bản thì các các loại sản phẩm phải tách biệt với nhau.

Đối với khâu vận chuyển: Khi nhận sản phẩm, độ kín của bao bì hoặc của vật chứa phải được kiểm tra khi có yêu cầu, các loại sản phẩm không được trộn lẫn với nhau.

Đối với tiêu thụ: Tổ chức sản xuất phải cung cấp cho tổ chức tiêu thụ bản mô tả về sản phẩm. Phải có biên bản xác nhận và cam kết của hai bên đảm bảo truy xuất được nguồn gốc, bản chất và số lượng của sản phẩm [13]

Công nghệ truy xuất nguồn gốc. Một phần mềm được xây dựng để quản trị chuỗi công đoạn của sản phẩm và xác nhận sản phẩm cuối cùng, có khả năng chứng minh tức thì nguồn gốc của sản phẩm tại bất cứ công đoạn và thời điểm nào trong vòng đời sản phẩm.

3. Phần mềm truy xuất nguồn gốc CPP

Từ mục tiêu chính của dự án „Nghiên cứu, xây dựng giải pháp truyền thông nông nghiệp trực tuyến nhằm tuyên truyền sản xuất nông nghiệp an toàn và nâng cao năng lực của cộng đồng trên nền tảng tích hợp, đồng bộ hệ thống cơ sở dữ liệu nông nghiệp“; từ luận điểm nêu trên, nhiệm vụ khoa học công nghệ được đề xuất tại chuyên đề này là: „Xây dựng hệ thống phần mềm truy xuất nguồn gốc nông sản trực tuyến nhằm cung cấp phương pháp kiểm soát hệ thống đảm bảo chất lượng và an toàn nông sản, tạo khả năng truy tìm nguồn gốc của nông sản trong toàn bộ công đoạn từ sản xuất đến

Biểu mẫu truy xuất nông sản. Biểu mẫu về cơ sở dữ liệu sản xuất được xây dựng theo yêu cầu ghi chép của các quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Vietgap và Hướng dẫn sản xuất, chế biến, ghi nhãn và tiếp thị thực phẩm được sản xuất theo phương pháp hữu cơ, bao gồm: Thông tin chung của tổ chức tham gia sản xuất chuỗi nông sản; Nhật ký mua các loại vật tư nông nghiệp đầu vào; Nhật ký sản xuất, thu hoạch, sơ chế sản phẩm; Nhật ký thu gom và vận chuyển sản phẩm; Nhật ký bảo quản và chế biến sản phẩm; Nhật ký tiêu thụ sản phẩm [13, 14].

Phần mềm truy xuất nông sản CPP. Cấu trúc phần mềm được thiết kế trên cơ sở phân tích nội dung chuỗi hoạt động khép kín từ sản xuất đến tiêu thụ. Cơ sở dữ liệu của quá trình sản xuất được phân loại và được xử lý phù hợp với ngôn ngữ phần mềm. Phần mềm được tạo ra, được chạy thử và được đánh giá nội bộ để hoàn chỉnh trước khi đưa vào áp dụng. Bảng 1 cho thấy ưu thế vượt trội của phần mềm truy xuất nông sản CPP so với các giải pháp khác.

Tính mới của phần mềm truy xuất nông sản CPP. Phần mềm là một sản phẩm công nghệ xuất phát từ mong muốn giải quyết bất cập trong việc truy xuất nguồn gốc nông sản trên thị trường. Sản phẩm được tạo ra trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu quản lý sản xuất nông nghiệp, thực hành sản xuất nông nghiệp, nhu cầu của người tiêu dùng và xuất khẩu. Yếu tố cạnh tranh của sản phẩm là tính ưu việt của công nghệ kết hợp với góc nhìn toàn diện và tư duy lô gic về vấn đề chuỗi sản xuất. Điều đó làm cho tính minh bạch và độ tin cậy của sản phẩm phần mềm truy xuất nông sản CPP cao hơn so với các giải pháp khác.

4. Lợi ích của phần mềm truy xuất nông sản CPP

Thúc đẩy sản xuất theo chuỗi giá trị. Phần mềm truy xuất nông sản CPP được xây dựng trên cơ sở những quy trình sản xuất nông nghiệp tiên tiến với tiêu chí truy xuất nguồn gốc nông sản rõ ràng, đáp ứng yêu cầu pháp lý về hoạt động truy xuất nguồn gốc nông sản. Phần mềm linh hoạt, có thể ứng dụng rộng rãi trong các chuỗi sản xuất nông sản với việc nghiên cứu xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu cụ thể. Vì vậy phần mềm góp phần thúc đẩy quản lý sản xuất liên kết chuỗi, tạo giá trị gia tăng cho nông sản, hỗ trợ quản trị chuỗi sản xuất và đào tạo kỹ năng cho người sản xuất. Phần mềm hoàn toàn đáp ứng yêu cầu tham gia quản lý nông nghiệp an toàn và hữu cơ.

Tạo xu hướng thay đổi cách làm việc. Phần mềm truy xuất nông sản CPP cho phép kiểm soát trực tuyến quá trình sản xuất, tạo ra môi trường làm việc tiên tiến với các biểu mẫu, thiết kế mặc định với phương pháp làm việc linh hoạt, đồng bộ và hiệu quả giữa các chủ thể tham gia sản xuất.

Tạo tín nhiệm thông qua sự minh bạch. Với việc quản trị chuỗi sản xuất và xác nhận sản phẩm cuối cùng, chứng minh tức thì nguồn gốc của sản phẩm tại bất cứ công đoạn và thời điểm nào trong vòng đời sản phẩm, công nghệ này đáp ứng yêu cầu minh bạch ngày càng cao của thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Điều này tạo uy tín và thương hiệu cho nhà sản xuất để duy trì tiêu thụ, thúc đẩy sản xuất và gia tăng giá trị sản phẩm, tạo xu thế tiêu dùng tiên tiến trong cộng đồng, thúc đẩy sản xuất an toàn và hữu cơ.

5. Tác độngcủa phần mềm truy xuất nông sản CPP

Hiệu quả về khoa học và công nghệ. Công nghệ truy xuất nguồn gốc này góp phần tăng cường kỹ năng và năng lực nội sinh của cộng đồng từ khía cạch năng lực quản lý và giá trị sản phẩm. Công nghệ này cũng tham gia vào việc phát triển nông nghiệp bền vững, bảo vệ môi trường.

Thay thế phần mềm ngoại. Phần mềm truy xuất nông sản CPP được Viện Công nghệ thông tin là cơ quan đầu ngành của Việt nam xây dựng trên cơ sở phân tích cơ sở dữ liệu và hệ thống sản xuất nông nghiệp nên rất phù hợp với thực tế hoạt động nông nghiệp Việt Nam. Phần mềm này có thể thay thế được các phầm mềm nhập ngoại luôn phải điều chỉnh cho phù hợp điều kiện thực tế của Việt Nam. Hơn nữa việc nâng cấp và duy trì phần mềm có thể được thực hiện tại chỗ, bất cứ lúc nào, là ưu thế so với phần mềm nhập ngoại.

Quản lý nhà nước. Phần mềm truy xuất nông sản CPP góp phần đưa yêu cầu quản lý nhà nước trong từ quy trình vào thực tế sản xuất, thúc đẩy mô hình quản lý sản xuất nông nghiệp tiên tiến để hội nhập quốc tế.

Nâng cao năng lực nhóm yếu thế. Phần mềmphát triển những tiện ích đơn giản để hỗ trợ các cá nhân đến từ các cộng đồng kém phát triển, các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ bình đẳng tiếp nhận công nghệ để nâng cao năng lực và giá trị sản phẩm của mình.

Truy xuất nguồn gốc nông sản hiện đang là vấn đề bất cập ở Việt Nam. Điều này hạn chế việc quản lý chuỗi sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu nông sản. Phần mềm truy xuất nông sản trực tuyến CPP cho phép quản lý chất lượng và nguồn gốc nông sản hiệu quả theo chuỗi sản xuất, tạo sự minh bạch, làm tăng tín nhiệm nông sản Việt Nam, đem lại hiệu quả thiết thực cho sản xuất nông nghiệp. Mong muốn của chúng tôi là phần mềm sớm được quan tâm đưa vào ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp.

Bảng 1. So sánh các phương pháp truy xuất nguồn gốc nông sản trên thị trường

TT

Công đoạn sản phẩm

Các phương pháp truy xuất nguồn gốc nông sản

1.Truy xuất nông sản CPP

2.Truy xuất
lợn tại HCM

3.Quản lý điều kiện sản xuất và mẫu thử

1

Thông tin của tổ chức

kiểm soát

kiểm soát

kiểm soát

2

Mua các loại vật tư đầu vào

kiểm soát

3

Sản xuất, thu hoạch, sơ chế

kiểm soát

4

Thu gom và vận chuyển

kiểm soát

kiểm soát

5

Bảo quản và chế biến

kiểm soát

6

Tiêu thụ

kiểm soát

7

Nhận diện sản phẩm nông sản cuối

có nhận diện và có bằng chứng chuỗi sản xuất và tiêu thụ

không có nhận diện, không đủ bằng chứng chuỗi

không có bằng chứng chuỗi sản xuất và tiêu thụ

8

Đánh giá

thực hiện kiểm soát chuỗi sản xuất đến sản phẩm cuối

không kiểm soát chuỗi sản xuất đến đến sản phẩm cuối

không kiểm soát chuỗi sản xuất đến đến sản phẩm cuối

THAM KHẢO

1. Phương Dung (2015), Nghịch lý: Thực phẩm bẩn hoành hành, rau thịt sạch vẫn “bí” đầu ra, [http://dantri.com.vn/kinh-doanh/nghich-ly-thuc-pham-ban-hoanh-hanh-rau-thit-sach-van-bi-dau-ra-20151207160341762.htm]

2. Tuệ Khanh (2013), Người Hà Nội không tin các điểm bán rau sạch, [http://vietpress.vn/20130410091228924p46c70/nguoi-ha-noi-khong-tin-cac-diem-ban-rau-sach.htm]

3. Hà Nguyễn (2016), Hiện tượng hai luống rau, một luống để ăn, một luống để bán đã ít đi, [http://dantri.com.vn/kinh-doanh/hien-tuong-hai-luong-rau-mot-luong-de-an-mot-luong-de-ban-da-it-di-20160813213713845.htm]

4. Hạt điều Việt tìm cách chinh phục thị trường Mỹ và EU, http://xttm.mard.gov.vn/Site/vi-VN/70/53/187/101068/Default.aspx

5. Trái cây có chứng nhận, xu hướng tất yếu, http://www.thuonghieuviet.com/trai-cay-co-chung-nhan-xu-huong-tat-yeu-e43965.html

6. Nguyễn Thơ (2013). Rau an toàn - vấn đề xã hội bức xúc, Hội khoa học Kỹ thuật Bảo vệ thực vật Việt Nam, 2013, Hội thảo khoa học thực tiễn "Bảo vệ thực vật với sản xuất rau an toàn".

7. Đỗ Hoài Thu (2012), Rau an toàn và trách nhiệm của người sản xuất, [http://en.nhandan.org.vn/cuoituan/goc-nhin-kinh-te/item/1491702-.html]

8. Bộ Nông nghiệp (2016), Hướng dẫn xác nhận sản phẩm chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn.

9. Phạm Hương (2016), Hà Nội sử dụng Smartphone kiểm tra chất lượng nông sản, http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/ha-noi-su-dung-smartphone-kiem-tra-chat-luong-nong-san-3451532.html

10. Quế Sơn (2016), “Soi” thịt heo bằng smartphone: Người nuôi heo còn chần chừ, [http://dantri.com.vn/kinh-doanh/soi-thit-heo-bang-smartphone-nguoi-nuoi-heo-con-chan-chu-20161214164729234.htm]

11. Quốc hội (2010), Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 16 tháng 06 năm 2010

12. Bộ nông nghiệp (2014), Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 Quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp.

13. Bộ Nông nghiệp (2008), Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28 tháng 01 năm 2008 ban hành Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn

14. TCVN 11041:2015. Hướng dẫn sản xuất, chế biến, ghi nhãn và tiếp thị thực phẩm được sản xuất theo phương pháp hữu cơ.