Phần mềm danh mục thuốc thú y thủy sản trực tuyến

Mỗi năm Việt Nam sản xuất 3,3 triệu tấn thuỷ sản đáp ứng cho tiêu dùng của hơn 90 triệu dân trong nước và còn xuất khẩu [1]. Diện tích nuôi trồng thủy sản cả nước đạt 1,3 triệu héc ta, nhưng chủ yếu nuôi bán thâm canh. Chất lượng vì thế không ổn định. Thí dụ Hà Nội có diện tích nuôi trồng thủy sản 20.000ha, nhưng chỉ có 25 vùng nuôi tập trung với diện tích 1.690ha, chiếm 8% [2]. Thuốc thú y thủy sản chiếm một vai trò hết sức quan trọng trong nông nghiệp. Hàng năm Việt Nam sử dụng trên 110 ngàn tấn thuốc kháng sinh cho chăn nuôi và thuỷ sản. Cả nước có 58 công ty sản xuất, phân phối với 799 tên thuốc sản xuất trong nước và 141 tên thuốc nhập ngoại từ 17 nước trên thế giới [1]. Trong ngành thú y thủy sản, các sản phẩm được chia làm 4 nhóm chính, gồm kháng sinh, các vi sinh có lợi, nhóm kích thích miễn dịch của thủy sản và nhóm sản phẩm xử lý môi trường. Tại Việt Nam hiện nay, phần lớn các sản phẩm này được doanh nghiệp nhập khẩu về rồi phối trộn, pha chế thêm; hoặc nhập khẩu sản phẩm cuối cùng từ các nước có nền nông nghiệp phát triển. Theo quy định, thuốc thú y thủy sản phải được đăng ký lưu hành trong Danh mục thuốc thú y thủy sản trước khi đưa ra sản xuất, kinh doanh và sử dụng. Danh mục thuốc thú y thủy sản (danh mục) là một trong số các văn bản quản lý cốt lõi, được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực hoạt động liên quan đến thuốc thú y thủy sản. Có hai loại danh mục cho thuốc thú y thủy sản được sản xuất trong nước và thuốc nhập ngoại. Tra cứu các danh mục thuốc thú y thủy sản là điều cần thiết và rất thường xuyên.

1. Hiện trạng tra cứu danh mục thuốc thú y thủy sản

Tra cứu tên thuốc. Người tìm tin không thể tra cứu tên thuốc trong danh mục vì không có quy luật nào để hỗ trợ việc tra cứu này, nếu muốn tìm một tên bất kỳ thì chỉ có cách dò tìm toàn bộ hai danh mục từ đầu đến cuối với hơn tổng số 940 tên. Đây thực sự là khó khăn rất lớn cho công tác quản lý thuốc trong nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh, hướng dẫn sử dụng và thanh kiểm tra để xem thuốc có nằm ngoài danh mục không, thuốc có sử dụng đúng mục đích không, nhãn thuốc có ghi đúng đăng ký không. Ngoài ra, trên danh mục cũng không thể hiện nhãn hàng hóa đang lưu thông. Đó là một trong những nguyên nhân chính để lọt việc nhập khẩu thuốc sai mục đích, để thuốc cấm và thuốc hạn chế sử dụng bày bán tràn lan. Người dân thấy sản phẩm được quảng cáo là “hay”, trị được bệnh cho tôm, cá thì mua sử dụng chứ không quan tâm thành phần thuốc là gì, có kháng sinh cấm hay không [3]. Việc sử dụng chất cấm, lạm dụng thuốc thú y, hóa chất, kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản dẫn đến khả năng tồn dư cao hoá chất, kháng sinh trong thủy sản nuôi ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng, khiến nhiều lô hàng thủy sản xuất khẩu bị cảnh báo do tồn dư hóa chất, kháng sinh và bị trả về, gây thiệt hại lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu cũng như uy tín của sản phẩm thủy sản Việt Nam trên trường quốc tế. Từ đó tác động tiêu cực ngược lại ngành nuôi trồng thủy sản của Việt Nam và chính các hộ dân có sử dụng hóa chất kháng sinh [4]

Tra cứu tên hoạt chất của thuốc. Người tìm tin không thể tra cứu tên hoạt chất và hỗn hợp hoạt chất của thuốc thú y thủy sản trong danh mục vì cấu trúc của danh mục không hỗ trợ tìm kiếm này. Vì vậy việc nghiên cứu thị trường thuốc hay định hướng phát triển thuốc thú y thủy sản căn cứ vào thực trạng thuốc đang có ở Việt Nam là rất khó thực hiện.

Tra cứutheo công dụng của thuốc.Người tìm tin không thể tra cứu được tên thuốc để xem công dụng, cũng như không thể tra cứu từ công dụng của thuốc để tìm tên thuốc. Mà đây lại là một yêu cầu tìm kiếm rất cơ bản của việc chữa trị bệnh trong nuôi trồng thủy sản.

Tra cứu thuốc theo đối tượng bị bệnh. Người tìm tin không thể tra cứu được theo đối tượng thủy sản để xem các loại thuốc có thể điều trị các loại bệnh cho một loại thủy sản cụ thể. Đây cũng là lại là một yêu cầu tìm kiếm rất cơ bản trong nuôi trồng thủy sản mà không được đáp ứng.

Tra cứu theo tổ chức đăng ký thuốc. Người tìm tin không thể tra cứu mà chỉ có thể dò tìm tổ chức đăng ký thuốc. Điều này gây khó khăn trong việc lập kế hoạch thanh kiểm tra và theo dõi sau đăng ký đối với các tổ chức sản xuất kinh doanh thuốc thú y thủy sản.

Tra cứu theo nước sản xuất thuốc. Người tìm tin không thể tra cứu mà chỉ có thể dò tìm nước đăng ký thuốc, được sắp xếp tùy hứng không theo vần chữ cái abc.

Hai loại danh mục. Hiện nay đang tồn tại song song hai danh mục: danh mục thuốc thú y thủy sản được sản xuất trong nước chủ yếu với hoạt động san chiết và đóng gói thuốc nguyên liệu nhập khẩu và thuốc thú y thủy sản nhập ngoại sẵn sàng cho sử dụng. Do đó khó khăn tra trong việc cứu danh mục nêu trên lại được nhân đôi.

Khi tra cứu tại danh mục, người dùng cần biết chính xác tên thuốc, tên hoạt chất, tên tổ chức đăng ký. Các tên này đến cán bộ kỹ thuật còn khó nhớ, nói gì đến người dân.

Cập nhật danh mục thuốc. Hàng năm danh mục được điều chỉnh và bổ xung, nhưng sau mỗi lần thay đổi lại không được cập nhật ngay vào một văn bản, nên những khó khăn nêu trên được nhân lên với số lần bổ xung cho người tìm tin.

Quản lý hành chính. Việc in ấn danh mục trong nội bộ để sử dụng và lưu trữ trong các cơ quan quản lý, cơ sở sản xuất kinh doanh cả nước là rất lớn. Việc sử dụng danh mục ngoài thực địa thực sự rất cồng kềnh bất tiện.

Danh mục thuốc thú y thủy sản được thiết kế từ góc nhìn của người thống kê công việc theo nhiệm vụ của mình, không hỗ trợ người tìm kiếm thông tin. Khó khăn trong việc tra cứu và sử dụng danh mục thuốc thú y thủy sản với một lượng người tìm tin lớn, đối với vài chục ngàn tấn thuốc kháng sinh và khoảng gần 1000 tên thuốc gây ảnh hưởng rất lớn đến công việc của nhà quản lý, của người dân và doanh nghiệp, hạn chế việc giám sát vật tư nông nghiệp trong cộng đồng. Đó là một trong các lý do dẫn đến những bất cập trong sản xuất nông nghiệp và an toàn thực phẩm.

2. Giải pháp tra cứu với phần mềm danh mục thuốc thú y cho vật nuôi trực tuyến.

Những khó khăn về tra cứu danh mục nêu trên có thể được giải quyết sau vài giây đồng hồ, với việc sử dụng phần mềm danh mục thuốc thú y cho vật nuôi trực tuyến và miễn phí (phần mềm) tại trang web Nông nghiệp cộng đồng với tên miền http://www.nongnghiepcongdong.vnhttp://www.cpp.community theo đường dẫn http://www.cpp.community/danh-muc/thuoc-thu-y/thuy-san/. Phần mềm này có thể truy cập từ máy tính và điện thoại thông minh mọi lúc, mọi nơi do Công ty Tư vấn Hóa Nông xây dựng [5]. Hai danh mục thuốc thú y sản xuất trong nước và danh mục thuốc thú y nhập ngoại được sáp nhập vào trong một phần mềm mà vẫn giữ được những tiêu chí thông tin trong bản gốc. Điều này rất thuận lợi cho người tìm tin, họ có được thông tin từ hai danh mục trong một lần tìm kiếm mà kết quả hiển thị vẫn chỉ rõ đó là thuốc sản xuất trong nước hay nhập ngoại. Phần mềm được thiết kế từ góc nhìn của người tìm thông tin, hỗ trợ họ tối đa trong việc tiếp cận thông tin chi tiết của danh mục để sử dụng trong nhiều lĩnh vực hoạt động như nghiên cứu, quản lý, sản xuất, kinh doanh, sử dụng. Phần mềm có giao diện và cấu trúc dễ hiểu, dễ dàng sử dụng theo hướng dẫn được đăng tải ngay tại trang web [6].

Tại phần mềm, tất cả tên thuốc, tên hoạt chất, tên công dụng của thuốc, tên đối tượng vật nuôi và thiết bị, tên tổ chức đăng ký, tên nước sản xuất được đưa vào từ khóa tìm kiếm nên người dùng không cần phải nhớ chinh xác các tên này. Khi truy cập vào ô tìm kiếm thì hệ thống từ khóa tự động xổ ra, người dùng chỉ cần chọn rồi nhấn chuột vào nút tìm kiếm là có ngay kết quả tìm kiếm. Đối với 940 tên thuốc riêng biệt và không được lặp lại, người dùng chỉ cần nhớ mang máng tên của nó, gõ một vài chữ cái đầu vào ô tìm kiếm là các tên thuốc gần với các chữ cái đó tự động xổ ra để người dùng chọn. Thiết kế mặc định của phần mềm làm cho người dùng chỉ cần sử dụng câu hỏi của mình để tìm kiếm, điều này khiến cho một anh nông dân công nghệ cũng có thể tìm tin với tốc độ và độ chính xác như một nhà khoa học. Tiện ích của phần mềm được đưa ra tại Bảng 1.

Tra cứu tên thuốc. Với phần mềm, người tìm tin có thể tra cứu được tức thì một tên thuốc thú y thủy sản. Theo yêu cầu của người tìm tin, Công ty Tư vấn Hóa Nông đã tạo ra tiện ích liên kết chuỗi thông tin liên quan (nhãn thuốc lưu thông, bản đăng ký thuốc, bản công bố hợp quy thuốc...) vào tên thuốc. Hai tiện ích này không có trong danh mục (Bảng 1: số 1, 2).

Khả năng tra cứu này tạo ra một chuỗi ứng dụng quan trọng trong quản lý tự động thuốc thú y thủy sản trên thị trường. Chỉ với một chiếc điện thoại thông minh, bất kỳ ai cũng có thể kiểm tra tại hiện trường xem nhãn thuốc đang lưu thông có đúng theo đăng ký không, thuốc có nằm trong danh mục không, thuốc có công dụng thế nào, sử dụng trên đối tượng thủy sản nào. Ứng dụng này kiến tạo khả năng tự động thanh tra và giám sát cộng đồng thuốc thú y thủy sản cho nhà quản lý, khả năng chủ động lựa chọn sử dụng thuốc thú y thủy sản cho người dân, khả năng răn đe vi phạm ghi sai nhãn của nhà sản xuất. Đây là giải pháp hợp lý cho những bất cập dai dẳng về quản lý thuốc thú y thủy sản từ bấy lâu nay

Tra cứu tên hoạt chất của thuốc. Với phần mềm, người tìm tin có thể tra cứu được tức thì một tên hoạt chất theo từ khóa và dẫy hỗn hợp của hoạt chất đó, kèm theo các thông tin liên quan. Danh sách hoạt chất cũng dễ dàng được lọc ra tại phần mềm này. Hai tiện ích này không có trong danh mục gốc (Bảng 1: số 3, 4).

Khả năng tra cứu theo tên hoạt chất cho phép người tìm tin có thể dễ dàng rà soát và so sánh các phương án về hoạt chất để ứng dụng cho việc nghiên cứu phát triển sản phẩm đối với nhà sản xuất và hoạch định chiến lược sản phẩm đối với nhà quản lý, nhìn từ khía cạnh xử lý cơ sở dữ liệu hoạt chất thuốc thú y thủy sản.

Tra cứu theo công dụng của thuốc. Với phần mềm, người tìm tin có thể tra cứu được tức thì công dụng chung và công dụng của thuốc trên một loại bệnh cụ thể và trên loại thủy sản cụ thể theo từ khóa, kèm theo chuỗi tên thuốc cùng với các thông tin liên quan được nêu trên đây. Danh sách công dụng của thuốc cũng dễ dàng được lọc ra tại phần mềm này. Hai tiện ích này không có trong danh mục (Bảng 1: số 5, 6).

Tra cứu thuốc theo đối tượng. Với phần mềm, người tìm tin có thể tra cứu được tức thì tên loại thủy sản, bệnh của chúng kèm theo chuỗi tên thuốc cùng với các thông tin liên quan được nêu trên đây. Danh sách các đối tượng thủy sản, vật liệu, môi trường cần sử lý cũng dễ dàng được lọc ra tại phần mềm này. Hai tiện ích này không có trong danh mục (Bảng 1: số 7, 8).

Hai khả năng tra cứu này cho phép người tìm tin tự tìm kiếm được thuốc theo đối tượng thủy sản và bệnh hại, lựa chọn thuốc, đọc ngay được cách sử dụng trên nhãn liên kết với tên thuốc, và bằng cách đó người dùng thuốc tự tư vấn và nâng cao kỹ thuật sử dụng thuốc của mình với phần mềm. Điều này cũng là cơ sở cho việc hoạch định chiến lược sản phẩm đối với nhà sản xuất kinh doanh, hoạch định chiến lược thú y thủy sản đối với nhà quản lý, nhìn từ khía cạnh xử lý cơ sở dữ liệu về đối tượng và bệnh hại: đối tượng nào có quá nhiều thuốc đăng ký gây rối thị trường, đối tượng nào có thuốc chưa hiệu quả, đối tượng nào bị bỏ sót chưa có thuốc điều trị.

Tra cứu theo tổ chức đăng ký thuốc. Với phần mềm, người tìm tin có thể tra cứu được tức thì tổ chức đăng ký kèm theo chuỗi tên thuốc. Danh sách tổ chức đăng ký thuốc cũng dễ dàng được lọc ra tại phần mềm này. Hai tiện ích này không có trong danh mục (Bảng 1: số 9,10).

Điều này cho phép nhà quản lý dễ dàng hoạch định kế hoạch thanh tra thuốc theo tổ chức và đánh giá hoạt động sau đăng ký của tổ chức, căn cứ vào số lượng tên thuốc thương phẩm thực sử dụng, thể hiện trên nhãn thuốc thực lưu hành và sự chấp hành ghi nhãn của tổ chức có trên phần mềm, kết hợp với các báo cáo về sản xuất kinh doanh của tổ chức và báo cáo thanh tra tại địa bàn. Việc cảnh báo chất lượng của sản phẩm có vấn đề có thể được thực hiện trực tuyến tại phần mềm để cả nước được biết.

Tra cứu theo nước sản xuất thuốc. Với phần mềm, người tìm tin có thể tra cứu được tức thì nước sản xuất thuốc theo chuỗi tên thuốc. Danh sách nước đăng ký thuốc cũng dễ dàng được lọc ra tại phần mềm này. Hai tiện ích này không có trong danh mục (Bảng 1: số 11, 12).

Lồng ghép các tiêu chí tìm kiếm.Với việc lồng ghép nhiều tiêu chí tìm kiếm trong một lần tra cứu, người tìm tin có thể nhận được kết quả rất sát với mục tiêu tìm kiếm của mình, là điều không thể thực hiện được tại danh mục.

Cập nhật danh mục thuốc. Dữ liệu danh mục thuốc thú y thủy sản thay đổi và bổ xung được cập nhật vào phần mềm trong vòng 15 ngày ngay sau khi danh mục được công bố.

Cải cách hành chính. Với phần mềm danh mục thuốc thú y thủy sản trực tuyến, chỉ cần máy tính hoặc điện thoại thông minh nối mạng internet, người tìm tin có thể tra cứu thông tin dễ dàng để phục vụ cho công việc của mình. Điều này khiến cho các hoạt động liên quan đến thuốc thú y thú y thủy sản trở nên đơn giản, nhanh chóng, hiệu quả so với việc rất khó tra cứu danh mục thủ công, nâng cao chức năng quản lý và sử dụng của một văn bản quan trọng cốt lõi trong quản lý thuốc thú y thủy sản.

Tuy nhiên, khi làm việc chính thức, tổ chức cần sử dụng danh mục có đóng dấu của cơ quan chức năng.

3. Lợi ích của phần mềm danh mục thuốc thú y thủy sản nuôi trực tuyến

Phần mềm là một sản phẩm công nghệ xuất phát từ mong muốn giải quyết bất cập trong việc tra cứu danh mục thuốc thú y thủy sản, một trong số văn bản quản lý cốt lõi, được sử dụng rộng rãi trong nhiều hoạt động liên quan đến thuốc thú thủy sản. Sản phẩm được tạo ra trên cơ sở nghiên cứu cấu trúc và hiện trạng cơ sở dữ liệu của danh mục, nghiên cứu nhu cầu hiện tại và nhu cầu tiềm ẩn của người dùng, nghiên cứu chức năng nhiệm vụ và các văn bản quản lý của các tổ chức có hoạt động liên quan đến thuốc thú y thủy sản. Từ đó mới thiết kế và bổ sung các chức năng tìm kiếm, sử lý dữ liệu danh mục. Vì vậy việc tra cứu danh mục bằng phần mềm đã đem lại những ưu điểm vượt trội so với tra cứu danh mục thủ công như được nêu cụ thể trên đây.

Yếu tố cạnh tranh của phần mềm là tính ưu việt của công nghệ kết hợp với góc nhìn toàn diện và tư duy lô gic về vấn đề thuốc thú y thủy sản. Điều đó làm cho hoạt động tra cứu danh mục nhanh hơn, đơn giản hơn, đa dạng hơn, hiệu quả hơn, ở mọi lúc mọi nơi, đáp ứng trình độ đông đảo người tìm tin. Khả năng đặt ra các tình huống khác nhau, kết hợp các phương án khác nhau để giải quyết vấn đề thực tế kích thích tính sáng tạo của người tìm tin. Phần mềm giúp tiết kiệm nhân lực quản lý và chi phí cố định về in ấn tài liệu trong cả nước. Phần mềm hỗ trợ sự tham gia của cộng đồng trong công tác giám sát vật tư nông nghiệp và nâng cao tính tự giác tuân thủ luật pháp của người sản xuất kinh doanh, do thông tin danh mục trở nên sãn sàng, dễ tiếp cận và minh bạch.

Phần mềm có hiệu quả lớn trong việc hoạch định hướng phát triển vật tư nông nghiệp cho nhà quản lý và nhà sản xuất, ứng dụng vào việc nghiên cứu sản phẩm mới, có tác dụng quan trọng trong việc tuyên truyền phổ biến kiến thức thuốc thú y, hỗ trợ hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra thuốc thú y.

4. Kết luận và đề nghị

Danh mục thuốc thú y thủy sản hiện nay đang được công bố tại hai danh sách thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập ngoại. Danh mục ban hành rất khó tra cứu đối với người sử dụng. Điều đó hạn chế hiệu lực của một trong những văn bản quản lý gốc về thuốc thú y thủy sản, gây khó khăn trong việc thanh kiểm tra sản xuất kinh doanh và sử dụng thuốc do cơ sở pháp lý để làm căn cứ không được bộc lộ sãn sàng. Đó là một trong những lý do dẫn đến tình trạng bất cập trên thị trường và trong sử dụng thuốc thú y thủy sản, làm người sản xuất bị thiệt hại.

Phần mềm danh mục thuốc thú y thủy sản trực tuyến do Công ty Tư vấn Hóa Nông xây dựng [5] cho phép tra cứu thông tin hai danh mục thuốc thú y thủy sản tức thì, mọi lúc mọi nơi, với nhiều tiện ích vượt trội (Bảng 1). Phần mềm cho phép liên kết thông tin quản lý theo quy định trực tiếp vào tên thuốc, tạo căn cứ trực quan cho việc thanh kiểm tra và sử dụng thuốc, đem lại hiệu quả thiết thực cho sản xuất nông nghiệp. Công ty Tư vấn Hóa Nông mong muốn sớm được nhà quản lý quan tâm đưa phần mềm vào ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp.

Bảng 1. Thống kê tiện ích sử dụng của phần mềm tra cứu danh mục thuốc thú y thủy sản trực tuyến và so sánh với danh mục bản word.

TT

Tiện ích sử dụng

Phần mềm

Bản word

1

Chọn tên thuốc bất kỳ

không

2

Kết nối thông tin vào tên thuốc như nhãn thuốc, đăng ký thuốc, công bố hợp quy, thí dụ Enzymbiosub

không

3

Chọn hoạt chất, thí dụ Sulfamethoxazol, và hỗn hợp hoạt chất kèm chuỗi tên thuốc

không

4

Danh sách (332) hoạt chất đơn

không

5

Chọn công dụng kèm chuỗi tên thuốc

không

6

Danh sách (159) công dụng

không

7

Chọn đối tượng kèm chuỗi tên thuốc

không

8

Danh sách (38) đối tượng

không

9

Chọn tổ chức đăng ký bất kỳ kèm chuỗi tên thuốc

không

10

Danh sách (109) tổ chức đăng ký

không

11

Chọn nước sản xuất kèm chuỗi tên thuốc

rò tìm

12

Danh sách (18) nước sản xuất

không

13

Sáp nhập thông tin của danh mục thuốc thú y sản xuất trong nước (799 tên) và nhập khẩu (141 tên)

không

14

Lồng ghép các tiêu chí lựa chọn

không

15

Chọn tiêu chí có sẵn, không cần nhớ chính xác

không

16

Tốc độ tìm kiếm thông tin

3 giây

rất chậm

17

Cập nhật dữ liệu mới nhà nước ban hành trong vòng 15 ngày

không

Tổng số

17, tức thì

2 chậm

THAM KHẢO

1. Phương Thảo (2017), Thuốc kháng sinh, hoóc môn tăng trưởng và điểm “mắc” trong quản lý an toàn thực phẩm, http://dantri.com.vn/xa-hoi/thuoc-khang-sinh-hooc-mon-tang-truong-va-diem-mac-trong-quan-ly-an-toan-thuc-pham-20170301151003392.htm

2. Ngọc Quỳnh (2016), Kiểm soát thủy sản: Buông lỏng quản lý, báo động về chất lượng, http://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Kinh-te/852259/bai-1-bat-cap-tu-san-xuat-den-tieu-thu

3. Khải Huyền (2016), Loạn thị trường thuốc thú y thủy sản: “Mờ mắt” vì lợi nhuận, http://danviet.vn/tin-tuc/loan-thi-truong-thuoc-thu-y-thuy-san-mo-mat-vi-loi-nhuan-699680.html

4. Thanh Hà (2017), Cần quản lý, sử dụng kháng sinh hiệu quả vì nền nông nghiệp sạch, http://kinhtevadubao.vn/chi-tiet/174-7540-can-quan-ly-su-dung-khang-sinh-hieu-qua-vi-nen-nong-nghiep-sach.html

5. Công ty tư vấn Hóa Nông (2017), Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả Phần mềm tra cứu danh mục thuốc thú y thúy sản được phép sử dụng tại Việt Nam (không bao gồm dữ liệu).

6. Hướng dẫn sử dụng phần mềm tra cứu danh mục thuốc thú y thủy sản, http://www.cpp.community/thong-tin/su_dung/huong_dan_su_dung_phan_mem_tra_cuu_danh_muc_thuoc_thu_y_thuy_san/